Hiển thị các bài đăng có nhãn Web Solution. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Web Solution. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 4 tháng 1, 2010

// // Leave a Comment

Mẫu cú pháp CSS thường dùng

Bài này sẽ tổng hợp nhanh các mẫu cú pháp CSS thường dùng cho việc thiết kế website

- Việc đầu tiên các bạn cần phải quan tâm đối với CSS đó chính là sự tương thích với các trình duyệt web. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều trình duyệt khác nhau, nhưng có lẽ được tin dùng nhất chính là Mozila Firefox và Internet Explorer (trình duyệt của window). Vì vậy mà viết các đoạn mã CSS sao cho tất cả các trình duyệt đều hiểu được không phải là dễ, nhưng cũng không phải là quá khó như các bạn tưởng tượng.

1. Margin:

- ta sẽ bắt đầu với lệnh căn lề margins.

a. Căn lề cho cả 4 cạnh:

.ClassName {
margin:20px;
}

b. Căn lề dùng lệnh auto:

.ClassName {
margin:20px auto;
}

- với lệnh trên, lề trái và phải sẽ tự động được căn giữa, còn lề trên và dưới sẽ được căn lề là 20px.
c. Margins với 3 giá trị:

.ClassName {
margin:20px auto 50px;
}

- với lệnh này lề trên căn lề 20px, lề trái & phải sẽ được tự động căn giữa, lề dưới căn lề 50px.

2. Padding:

- Các lệnh căn lề với padding:

.ClassName {
padding-top:10px; // căn lề trên
padding-right:20px; // căn lề phải
padding-bottom:30px; // căn lề dưới
padding-left:40px; // căn lề trái
}

- Để dễ dàng hơn ta có thể viết:

.ClassName {
padding:10px 20px 30px 40px;
}

- Như vậy cấu trúc lênh sẽ là : padding : top right bottom left;

Ta thấy 2 lệnh trên đều là căn lề, vậy chúng có gì khác nhau, chúng ta sẽ nói thêm về điều này:

+ margin : khi dùng lệnh này để căn lề thì kích thước của khung nội dung của bạn sẽ được giữ nguyên.
+ padding: với việc căn lề bằng lệnh padding thì kích thước của khung nội dung sẽ bị thay đổi. Lấy ví dụ: khung nội dung của bạn có độ rộng 100px, khi dùng lệnh căn lề trái padding-left:30px; thì khung sẽ bị dịch sang phải 30px, và khi đó độ rộng của khung sẽ được cộng thêm vào là 30px, tức là 130px. Đó chính là mấu chốt khiến các bạn mới làm quen thường bị xảy ra hiện tượng xô lệch do khi dùng padding vì chúng ta padding bao nhiêu thì sẽ + thêm vào chiều rông cũ bấy nhiêu để tạo thành một chiều rộng mới.

3. Background:

- các thuộc tính cơ bản của lệnh như bên dưới:

.ClassName {
background-color: transparent; // làm trong nền trong suốt
background-image: url('image.jpg'); // ảnh nền
background-repeat: no-repeat; // thuộc tính lặp lại
background-position: top right; // vị trí nền
background-attachment: scroll; // nền trượt
}

- ví dụ như bạn muốn tạo ảnh nền trong suốt, nằm trên cùng bên phải, không lặp lại, và di chuyển theo chuột, ta sẽ có lệnh như bên dưới:

.ClassName {

background: transparent url('image.jpg') no-repeat top right scroll;
}

4. Font:

.ClassName {
font-variant:small-caps;
font-weight:bold;
font-size:1em;
line-height:1.4em;
font-family:Georgia, serif;
}

5. ul:

ul {
list-style-type:decimal-leading-zero;
list-style-position:inside;
list-style-image: none; // sử dụng ảnh, nếu muốn sử dụng ảnh cho list, bạn chỉ việc thay none bằng url('link ảnh')
}

- để đơn giản ta gộp các thuộc tính chung lại, như bên dưới:

ul {
list-style:decimal-leading-zero inside url('image.jpg');
}

6. Border (tạo đừơng viền - đường bao)

.ClassName {
border-width:2px; // độ rộng đường bao
border-style: solid; // kiểu
border-color: #4096EE; // màu
}

- đơn giản có thể viết

.ClassName {
border: 2px solid #4096EE; // trị màu : #4069EE có thể thay bằng rgb(64, 150, 238)
}

7. Outline (tương tự border)

- ví dụ bên dưới là tạo đương viền cho ảnh

img {
outline-width: 5px;
outline-style:solid;
outline-color: #000000;
}

- đơn giản có thể viết

img {
border: outline: 5px solid #000000;
}

8. Color :

- có thể sử dụng 1 trong các cách dưới đều được

.ClassName {
color: #FFFFFF;
}
.ClassName {
color: #FFF;
}
.ClassName {
color: #fff;
}
.ClassName {
color: rgb(255, 255, 255);
}

9. dùng dấu "," để gộp chung các class khi có cùng thuộc tính:

ví dụ như bên dưới:

h1, h2, h3, h4, h5, h6 {
font-family:Helvetica, Verdana, sans-serif;
}

10. Cross browser transparency:

- thiết lập cho từng trình duyệt

.ClassName {
filter:alpha(opacity=50); // trình duyệt IE
-moz-opacity:0.5; // trình duyệt mozilla
-khtml-opacity: 0.5; // trình duyệt Safari
opacity: 0.5; // hầu hết các trình duyệt, nhưng IE thì không.
}

11. First-child selectors

- ví dụ bên dưới tạo màu chữ riêng cho lớp đầu tiên của footer (nằm trong thẻ <em>)(lệnh này mình không rành lắm)

.footer em:first-child {
color:#ccc;
}

12. First-letter (kí tự đầu tiên)

p:first-letter{
color:#ff0000;
font-size:60px;
}

- ví dụ ta có code sau :

<p>This is an example usage of the first-letter property</p>

- kết quả :

This is an example usage of the first-letter property

13. First-line

- thiết lập thuộn tính cho dòng đầu tiên

#p:first-line {
color:#ff0000;
font-weight:bold;
}

- ví dụ: ta có code

<p>This is an example usage of the first-line property. This is an example usage of the first-line property.</p>

- kết quả :

This is an example usage of the first-line property. This is an example usage of the first-line property.

14. Độ cao tối thiểu

.ClassName {
min-height:200px;
}

- code trên không hỗ trợ cho IE, để hiển thị trên IE, bạn tham khảo code bên dưới:

.ClassName{
min-height:200px;
height:auto !important;
height:200px;
}

15. Thuộc tính clip (hiển thị một phần)

- ví dụ ta có code bên dưới:

img {
clip:rect(50px 218px 155px 82px);
}

với code này, ảnh sẽ được clip phía trên 50px, bottom là 218px (tính từ trên xuống), right là 155px (tính từ trái qua), left là 82px (cũng tính từ trái qua). xem ví dụ bên dưới để rõ:

Hình Gốc:

Zensoft.vn

Hình Đã Sửa với Clip

Zensoft.vn

Bên dưới là 3 lệnh code CSS3 (lưu ý. CSS3 chỉ hỗ trợ trên Firefox, safariand, và Chrome)

16. Bo góc:

.rounded_corner {
-moz-border-radius:10px;
-webkit-border-radius:10px;
width:400px;
height:100px;
background-color:#000;
}

Zensoft.vn

17. Drop shadow (tạo bóng đổ)

.your_shadow {
width:400px;
height:200px;
background-color:#000;
-webkit-box-shadow: 5px 5px 2px #ccc;
}

Zensoft.vn

18. Resize

.resize{
min-width:200px;
min-height:200px;
max-width:500px;
max-height:400px;
resize:both;
background-color:#ccc;
border:2px solid #666;
overflow:auto;
}

Trên đây là những cơ bản về CSS, hy vọng sau khi làm quen các bạn sẽ cảm thấy thích thú.

Read More

Thứ Năm, 10 tháng 12, 2009

// // Leave a Comment

Installing PHP on Windows 7


Microsoft have released the first public beta for their upcoming Windows 7 operating system. To me it looks surprisingly similar to Vista (which is a good thing and a bad thing ;-)), so I thought that installing PHP on it should be easy, as well. Actually, it was really easy, but since yesterday two people indenpendently from each other asked me how to do it, I thought I'd write down the required steps.
First of all, you need PHP (obviously). Go to the PHP download page and grab the latest non-thread-safe ZIP archive for Windows. As of writing this, the package is called "PHP 5.2.8 Non-thread-safe zip package". Unzip the archive to a folder on your hard disk (I use C:\php5) and create a copy of php.ini-recommended called php.ini. There, add the following configuration setting:

cgi.force_redirect = 0

This is the minimum setting you need to change to make PHP work with IIS. You may also want to use cgi.fix_pathinfo = 1, fastcgi.impersonate = 1, and set ext_dir.

Then it's time to install IIS. You need at least the "Business" version of Windows 7, but the currently available beta 1 is Windows 7 Ultimate anyway. Go to Start/Control Panel/Programs/Turn Windows Features on or off and check on the Internet Information Services entry. Activate the World Wide Web Services/Application Development Features/CGI node and also Web Management Tools/IIS Management Console (the latter not shown in the figure).



Now, start the IIS Management Console; just open up the start menu, enter inetmgr and hit Enter. There, navigate to the Sites/Default Web Site/Handler Mappings node and double-click on the "Handler Mappings" entry.



As a result of this, the Actions panel on the right hand side changes. You now see an option called Add Module Mapping. Clicking on it opens up a dialog which you fill out as you can see in the following figure (you may need to adapt the path used to your local system).



If you do not see the FastCgiModule entry, you probably forgot to check the CGI node when installing IIS. Otherwise, close the Add Module Mapping dialog by clicking on OK. You need to confirm that you want to create a FastCGI application; click Yes.



Finally, create a .php script and put it in the root folder of the IIS site (by default C:\Inetpub\wwwroot; note that you may need additional rights to write into that directory), e.g. phpinfo.php with a simple phpinfo() call in it. Call this script using http://localhost/phpinfo.php, and you are done!


Read More