Thứ Năm, ngày 08 tháng 4 năm 2010

// // Leave a Comment

Mảng C#

1. Dữ liệu kiểu mảng

a. Định nghĩa :

Mảng là một nhóm những biến có cùng một kiểu dữ liệu. Những biến này được lưu trữ trong bộ những vùng bộ nhớ kế tiếp do đó mảng cho phép truy xuất và thực thi đến từng phần tử trong mảng.

b. Công thức khai báo một mảng

Datatype [] variableName = new Datatype [number of elements];

Trong đó:

number of elements: là số phần tử của mảng

Datatype: kiểu dữ liệu mà mảng lưu trữ

variableName: là tên mảng.

Ví dụ:

// mảng kiểu int

int[] iarray = new int[5];

// mảng kiểu string

string[] sarray = new string[6];


Ví dụ: cách khai báo khác

string[] sarray2 = { "Welcome", "to", "C# Array" };


Khi lập trình, tùy theo điều kiện chương trình mà bạn có thể chọn lựa một trong hai cách trên.

c. Cách truy xuất đến các phần tử trong mảng.

Để truy xuất đến một phần tử trong một mảng chúng ta sử dụng chỉ số của phần tử trong mảng, ví dụ với mảng iarray ở trên, chúng ta sẽ lấy được giá trị của của phần tử thứ 3 trong mảng như sau:


// Truy xuất đến phần tử thứ 3 trong mảng
int iValue = iarray[2
];
// Gặp lỗi nếu truy xuất đến phần tử không nằm trong mảng
int iValue = iarray[5];


Để truy xuất đến phần tử thứ 3, chúng ta dùng chỉ số 2, như thế, chỉ số để đánh dấu các phần tử trong mảng xuất phát từ 0.
Chúng ta cũng dễ dàng nhận thấy khi thực thi, chương trình báo lỗi ở dòng int iValue = iarray[5], do phần tử thứ 6 không tồn tại trong mảng.

2. Dữ liệu kiểu chuỗi

a. Định nghĩa

kiểu dữ liệu chuỗi lưu giữ một mảng những ký tự.

b. Khai báo và sử dụng

Kiểu dữ liệu chuỗi khá thân thiện với người lập trình trong bất cứ ngôn ngữ lập trình nào,

kiểu dữ liệu chuỗi lưu giữ một mảng những ký tự (charater). Để khai báo một chuỗi chúng ta sử dụng từ khoá string tương tự như cách tạo một thể hiện của bất cứ đối tượng nào:

string chuoi;

chuoi = "Learning C#";

chúng ta cũng có thể gán giá trị cho chuỗi ngay khi khởi tạo như sau:

string
chuoi = "Learning C#";

0 comments: