Thứ Tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010

// // Leave a Comment

Ôn tập ngôn ngữ lập trình C#

I. Nhắc lại những đặc điểm của ngôn ngữ C#

C# là một sản phẩm của microsoft, là một ngôn ngữ hướng đối tượng khá thân thiện và mềm dẻo mà bạn có thể sử dụng để xây dựng các ứng dụng desktop hay web.
C# có sẵn các thư viện với các hàm hỗ trợ mạnh cho việc lập trình.
Bạn cần  phải nhớ một số nguyên tắc sau:



  • C# là ngôn ngữ phân biệt hoa thường


  • Quy tắc đặt tên trong C#


  • Quy tắc viết chú thích.


  • Cách khai báo các thư viện dùng trong chương trình

II. Các kiểu dữ liệu trong c#

C# có 2 loại dữ liệu là dữ liệu kiểu value và dữ liệu kiể reference. Kiểu value hầu hết là những kiểu có sẵn còn kiểu reference hầu hết là những kiểu do người dùng định nghĩa. Bảng dưới đây tổng hợp các kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn:

Kiểu
Khai báo
object
object o = null;
string
string s = "hello";
sbyte
sbyte val = 12;
short
short val = 12;
int
int val = 12;

long
long val1 = 12;
long val2 = 34L;
byte
byte val1 = 12;
ushort
ushort val1 = 12;
uint
uint val1 = 12;
uint val2 = 34U;

ulong
ulong val1 = 12;
ulong val2 = 34U;
ulong val3 = 56L;
ulong val4 = 78UL;
float
float val = 1.23F;
double
double val1 = 1.23;
double val2 = 4.56D;
bool
bool val1 = true;
bool val2 = false;
char
char val = 'h';
decimal
decimal val = 1.23M;
  
III. Các loại lệnh của C#

Bảng sau sẽ tổng hợp lại toàn bộ các loại lệnh của C#

Câu lệnh
Ví dụ minh họa
Câu lệnh đơn và khối lệnh
static void Main() {
    F();
    G();
    {
        H();
        I();
    }
}
Khai báo nhãn và lệnh goto
static void Main(string[] args) {
    if (args.Length == 0)
        goto done;
    Console.WriteLine(args.Length);

done:
    Console.WriteLine("Done");
}
Khai báo các hằng khu vực (
Local constan)

static void Main() {
    const float pi = 3.14f;
    const int r = 123;
    Console.WriteLine(pi * r * r);
}
khai báo các biến khu vực
(local variable)
static void Main() {
    int a;
    int b = 2, c = 3;
    a = 1;
    Console.WriteLine(a + b + c);
}
Các biểu thức lệnh
(Expression Statement)
static int F(int a, int b) {
    return a + b;
}
static void Main() {
    F(1, 2);  // Expression statement
}
Lệnh If
static void Main(string[] args) {
    if (args.Length == 0)
        Console.WriteLine("No args");
    else
        Console.WriteLine("Args");
}
Lệnh Switch
static void Main(string[] args) {
    switch (args.Length) {
        case 0:
            Console.WriteLine("No args");
            break;
        case 1:
            Console.WriteLine("One arg ");
            break;
        default:
            int n = args.Length;
            Console.WriteLine("{0} args", n);
            break;
    }
}
Lệnh While
static void Main(string[] args) {
    int i = 0;
    while (i < args.Length) {
        Console.WriteLine(args[i]);
        i++;
    }
}
Lệnh Do…While
static void Main() {
    string s;
    do { s = Console.ReadLine(); }
    while (s != "Exit");
}
Lệnh For
static void Main(string[] args) {
    for (int i = 0; i < args.length; i++)
        Console.WriteLine(args[i]);
}
Lệnh foreach
static void Main(string[] args) {
    foreach (string s in args)
        Console.WriteLine(s);
}
Lệnh break
static void Main(string[] args) {
    int i = 0;
    while (true) {
        if (i == args.Length)
            break;
        Console.WriteLine(args[i++]);
    }
}
Lệnh continue
static void Main(string[] args) {
    int i = 0;
    while (true) {
       Console.WriteLine(args[i++]);
       if (i < args.Length)
            continue;
       break;
    }
}
Lệnh return
static int F(int a, int b) {
    return a + b;
}
static void Main() {
    Console.WriteLine(F(1, 2));
    return;
}
Lệnh Throw và try… catch
static int F(int a, int b) {
    if (b == 0)
        throw new Exception("Divide by zero");
    return a / b;
}
static void Main() {
    try {
        Console.WriteLine(F(5, 0));
    }
    catch(Exception e) {
        Console.WriteLine("Error");
    }
}

Bài học sau sẽ tổng hợp các kiến thức về hướng đối tượng trong C#.

0 comments: